Tư vấn lựa chọn máy đột dập cửa nhôm

Tư vấn lựa chọn máy đột dập cửa nhôm

Với việc sử dụng hệ thống khí nén thì chiếc máy chuyên đột cho hệ nhôm Xingfa này sẽ giúp sản phẩm chuẩn xác, sắc nét hơn bao giờ hết. Tốc độ làm việc cũng nhanh hơn so với sử dụng các bộ máy đột bằng tay.

Tư vấn lựa chọn máy đột dập cửa nhôm

Tư vấn lựa chọn máy đột dập cửa nhôm

Cùng với sự phát triển nhanh chóng mặt về công nghệ hiện nay, các bộ máy đột dập đã có rất nhiều chủng loại, chia theo nhiều mức giá thành… Vậy nên chọn loại máy đột dập cửa nhôm nào ?

Các dòng máy đột dập cửa nhôm

Để chọn được một chiếc máy đột phục vụ thật tốt cho mục đích sản xuất của bạn thì hãy tìm hiểu qua chi tiết từng bộ máy trước. Vì máy đột dập được sử dụng riêng cho từng loại hệ nhôm thích hợp.

Máy đột dập thủ công nhôm Xingfa

Đây là chiếc máy sử dụng hệ thống đột bằng tay nên có giá thành rẻ hơn. Bao gồm 16 lỗ đột, chuyên để làm nhôm Xingfa hệ 93 và 2001.

Có tác dụng chính dùng để:

Dập hèm lắp đố ngang
Dập lỗ chạy ray, bắt vít, chỉnh vít đố ngang, đố đứng
Dập lỗ chạy ray bắt vít ngang trên.
Dập lỗ thoát nước khung bao
Dập gân khung bao đứng lắp đố ngang khung bao
Dập lỗ thoát nước cửa sổ xingfa 55 trên khung bao, khung cánh
Nơi bán máy đột dập cửa nhôm Xingfa
Máy đột dập thủ công nhôm Việt Pháp

Cũng tương tự như chiếc máy trên, nhưng loại máy này chuyên sử dụng để làm việc cho hệ nhôm Việt Pháp. Máy gồm có 10 dao, có tác dụng chính để

Cắt hèm giữ Việt pháp -LD2
Rãnh trượt bánh xe- lỗ vít VP- LD1
Cắt khuyết 2 đầu thanh ngang
Ke nhảy Việt Pháp hệ 450
Ke nhảy Việt Ý
Ke nhảy Việt Pháp hệ 4400
Thoát nước khung vách VP- N1
Thoát nước khung cánh VP-N2
Thoát nước cửa trượt VP
Cắt gân giữa VP-G1

Máy đột dập sử dụng hệ thống khí nén

Với việc sử dụng hệ thống khí nén thì chiếc máy chuyên đột cho hệ nhôm Xingfa này sẽ giúp sản phẩm chuẩn xác, sắc nét hơn bao giờ hết. Tốc độ làm việc cũng nhanh hơn so với sử dụng các bộ máy đột bằng tay.

Công dụng máy gồm có 12 lỗ đột, chuyên dụng làm cửa đi, cửa lùa hệ 93 cho nhôm Xingfa.

Lỗ 1: Hèm mặt ngoài (3 cữ)
Lỗ 2: Trơn 1 (trong)
Lỗ 3: Trơn 2 (ngoài)
Lỗ 4: Móc 1
Lỗ 5: Móc 2
Lỗ 6: Trơn móc (trong ngoài trên)
Lỗ 7: Trơn móc (trong ngoài trên)
Lỗ 8: Cắt khuyết để lắp bánh xe
Lỗ 9: Cắt khuyết giữa và 2 đầu
Lỗ 10: Lỗ vít khung trên, dưới (Ray bằng)
Lỗ 11: Lỗ vít khung dưới (Ray cao thấp)
Lỗ 12: Lỗ thoát nước khung cánh